Nhiệt trị là gì?

Nhiệt trị là đơn vị đo lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu rắn hoặc lỏng hay 1m3tc nhiên liệu khí. Nhiệt trị được đo lường bằng đơn vị kcal/kg hoặc cal/g. Trong các chỉ tiêu đánh giá và ảnh hưởng đến quá trình đốt cũng như chất lượng than, nhiệt trị là một yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu. Nhiệt trị được phân làm 2 loại chính như sau:

Nhiệt trị thấp (Qt)

Nhiệt trị cao (Qc)

Nhiệt trị của than đá

Nhiệt trị của than đá là đơn vị đo lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg than đá.

Bạn đang xem: Nhiệt trị là gì

Than lò hơi là một loại than được sử dụng tronglò hơi, máy phát điện hơi nước và lò. Bao gồm trong thể loại này là than antraxit và bittum. Nó có một giá trị năng suất tỏa nhiệt của hơn 23,865.0 kJ/kg (5.700 Kcal/Kg), thấp hơn so với than cốc.Than luyện cốc là một loại than được sử dụng để sản xuất than cốc để làm giảm vật liệu trong lò cao. Nhiệt trị của nó cao hơn23,865.0 kJ/kg (5.700 Kcal/Kg), không có tro.Than Sub-bitum là một loại than có nhiệt trị cao giữa 17.435.0kJ/kg (4.165 Kcal/Kg) và 23.865.0kJ/kg (5.700Kcal/Kg).Than non là một loại than có nhiệt trị cao dưới 4.165 Kcal/kg (17.44MJ/kg) và các chất dễ bay hơi hơn 31% cở sở khô. Than non thường được gọi là than thứ hạng thấp, cũng được gọi là than nâu.

Nhiệt trị của củi gỗ

Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp giá trị nhiệt trị của một số nhiên liệu dùng cho lò hơi:

Củi gỗ: 14.000 kJ/kgThan đá: 25.000 – 34.000 kJ/kgKhí thiên nhiên: kJ/kgFuel oil: 39.000 kJ/kgXăng: 43.000 kJ/kgDiessel: 45.500 kJ/kgDầu:46.000 kJ/kg

Nhiên liệu biomass

Biomass là gì?

Chúng tôi đã có 1 bài viết về biomass tại đây.

Sinh khối là thuật ngữ dùng để chỉ các chất hữu cơ, sản phẩm của sự quang hợp trên bề mặt trái đất. Nguồn gốc của mọi năng lượng sinh khối là mặt trời, sinh khối giống như một loại trong kho năng lượng hóa học. Sinh khối bao gồm các quá trình biến đổi hóa học và vật lý và sẽ được giải phóng ra dưới dạng nhiệt trong khí quyển. Để sử dụng sinh khối cho nhu cầu năng lượng của chúng ta.Việc khai thác nguồn năng lượng này khá đơn giản, cách đơn giản nhất chúng ta biết đó là dùng lửa đốt tạo ra nhiệt để cung cấp nhiệt để nấu ăn, sưởi ấm hoặc làm nóng không khí trong nhà. Một công nghệ phức tạp hơn để sử dụng nguồn năng lượng này là chuyển hóa hóa năng tồn tại trong biomass thành dạng nhiệt hữu ích nào đó bằng một cách nào đó thật hiệu quả.

Sinh khối còn có thể được xem như một dạng tích trữ năng lượng mặt trời. Năng lượng từ mặt trời được “giữ” lại bởi cây cối qua quá trình quang hợp trong giai đoạn phát triển của chúng.

Biomass được xem là một loại năng lượng tái tạo, khi lò hơi sử dụng biomass làm nhiên liệu có rất nhiều lợi ích, cụ thể như:

Tiết kiệm được nguồn nhiên liệu được coi là phế thải trong ngành nông nghiệp.Hạn chế được việc dùng các nhiên liệu hóa thạch, đốt nhiên liệu hóa thạch gây phát thải ra môi trường cao.Giảm được các khí độc hại thải ra môi trường.

Ta có thể giới thiệu sơ lược về các loại sinh khối cơ bản ở Việt Nam như sau:

Trữ lượng trấu, rơm rạ, cây lạc. đậu, ngô… lớn nhất ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở các vùng đồng bằng lớn như đồng bằng song cửu long, đồng bằng sông hồng, đồng bằng duyên hải miền trung.

Gỗ mới, lấy từ rừng, các hoạt động trồng rừng hoặc từ các quá trình chế biến gỗ.

Chất thải nông nghiệp: chất thải sinh ra từ quá trình thu hoạch hoặc xử lý nông nghiệp (bã mía, vỏ trấu, rơm…).

Thức ăn thừa: từ các hoạt động sản xuất, chuẩn bị và xử lý thức ăn và thức uống hoặc từ rác thải sinh hoạt.

Chất thải nông nghiệp và thứ phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất và các quy trình công nghiệp.

Nó không bao gồm các chất hữu cơ đã được chuyển hóa bởi các quá trình địa chất thành các chất như than đá hoặc dầu mỏ.

Sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối đang là vấn đề được thế giới quan tâm nhằm giảm một phần sức ép về sử dụng nhiên liệu.

Sinh khối ở nước ta có rất nhiều tồn tại dưới dạng phế phẩm nông nghiệp như: trấu, rơm rạ, vỏ lạc, than cây lạc, ngô, đâu, vỏ dừa, mùn cưa, bã mía…

*

Biomass là gì?

Ứng dụng của biomass là gì?

Sinh khối chứa năng lượng hóa học, nguồn năng lượng từ mặt trời tích lũy trong thực vật qua quá trình quang hợp. Sinh khối là cácphế phẩm nông nghiệp(trấu, củi trấu, mùn cưa, vỏ hạt điều, viên nén mùn cưa, phụ phẩm nông nghiệp...),phế phẩm lâm nghiệp(lá khô, vụn gỗ...), giấy vụn, mêtan từ các bãi chôn lấp, trạm xử lý nước thải, phân từ các trại chăn nuôi gia súc và gia cầm.Nhiên liệu sinh khối có thể ở dạng rắn, lỏng, khí... được đốt để phóng thích năng lượng. Sinh khối, đặc biệt là gỗ, than gỗ cung cấp phần năng lượng đáng kể trên thế giới. Ít nhất một nửa dân số thế giới dựa trên nguồn năng lượng chính từ sinh khối. Con người đã sử dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn cách đây hàng ngàn năm. Hiện nay, gỗ vẫn được sử dụng làm nhiên liệu phổ biến ở các nước đang phát triển.Sinh khối cũng có thể chuyển thành dạng nhiên liệu lỏng như mêtanol, êtanol dùng trong các động cơ đốt trong; hay thành dạng khí sinh học (biogas) ứng dụng cho nhu cầu năng lượng ở quy mô gia đình.Từ các nguồn sinh khối được chuyển thành các dạng năng lượng khác như: điện năng, nhiệt năng, hơi nước và nhiên liệu thông qua các phương pháp chuyển hóa như đốt trực tiếp và turbin hơi, phân hủy kị khí, khí hóa và nhiệt phân… Các dạng năng lượng này gọi là năng lượng sinh khối. Năng lượng sinh khối được xem là tái tạo vì nó được bổ sung nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ bổ sung của năng lượng hóa thạch vốn đòi hỏi hàng triệu năm.

Nhiên liệu hóa thạch, fossil fuel là gì?

Fossil fuel là gì?

Fossil fuel là nhiên liệu hóa thạch, Về cơ bản, ta có thể hiểu nhiên liệu hóa thạch là các loại nhiên liệu được tạo thành qua quá trình phân hủy kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây khoảng hơn 300 triệu năm, các nguyên liệu này chứa hàm lượng carbon và hydrocarbon cao. Tùy vào môi trường và điều kiện phân hủy mà các nhiên liệu hóa thạch có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau, từ các dải chất dễ bay hơi với tỷ số carbon hydro thấp như methane đến dầu hỏa dạng lỏng và cuối cùng là các chất không bay hơi chứa toàn carbon như than đá.Các nhiên liệu hóa thạch được gọi là các tài nguyên không có sự tái tạo bởi trái đất phải mất hàng trăm triệu năm để tạo ra chúng trong khi con người tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch với tốc độ nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ được tạo thành.

Là một nguồn nhiên liệu quan trọng trong quá trình phát triển của thế giới hiện nay, nhiên liệu hóa thạch cũng có nhiều ưu, nhược điểm. Một số ưu, nhược điểm quan trọng của nguồn nhiên liệu hóa thạch:

Ưu điểm của fossil fuel là gì?

Nhiên liệuhóa thạchlà một nguồn năng lượng rẻ tiền vàsẵn cóNăng lượng phát ra từ nhiên liệu hóa thạch khá lớnThời gian khai thác nhanh, dễ sử dụngCó vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp toàn thế giới.

Nhược điểm fossil fuel là gì?

Không có sự tái tạoNguồn tài nguyên đang ngày một cạn kệt dầnTăng lượng khí thải carbon dioxit trong môi trường từ đó tạo nên những cơn mưa axit, khói bụi, ảnh hưởng tới đồng ruộng, ô nhiễm nguồn nước ngầm, suối...Ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân.

Than cám là gì?

Than cám là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation). Thành phần chính của than cám là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh.

Than cám, là sản phẩm của quá trình biến chất, là các lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được. Than cám là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như là nguồn thải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu.

*

Than cám là gì?

Khối lượng riêng của than cám

Hiện nay trên thị trường cung cấp rất đa dạng về chủng loại cũng như kích cỡ, nếu quý khách muốn biết thông tin về khối lượng riêng của than cám cụ thể xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại đây.

Giá than cám hiện nay

Theo Quyết định này, giá bán một số chủng loại than ở thị trường trong nước như Than cám 1,2,3,6 theo TCVN 8910:2015 và Than cám 7A, 7B, 7C theo TCCS 04:2012/Vinacomin đều có sự điều chỉnh.

Cụ thể:

Giá than cám 1, mã sản phẩm 02-C1 là 2.350.000 đồng/ tấn.

Giá than cám 2, mã sản phẩm 02-C2 là 2.250.000 đồng/tấn.

Giá than cám 3a.1, mã sản phẩm 03-C3A.1 là 2.150.000 đồng/tấn.

Giá tham cám 3b.1, mã sản phẩm 03-C3B.1 là 2.050.000 đồng/tấn.

Giá than cám 6b.6, mã sản phẩm 06-C6B.6 là 1.025.000 đồng/tấn.

Giá than cám 7A, mã sản phẩm CKH 07A là 785.000 đồng/tấn.

Giá than cám 7B, mã sản phẩm CKH 07B là 685.000 đồng/tấn.

Giá than cám 7C, với mã sản phẩm CKH 07C là 625.000 đồng/tấn.

Than đá là gì?

Than đá là một loạinhiên liệu hóa thạchđược hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vậtđược nước và bùn lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation) và cả ở những cánh rừng bị cháy được vùi lấp.

Thành phần chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh. Than đá, là sản phẩm của quá trình biến chất, là các lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được.

Than đá là nguồn nhiên liệusản xuất điện nănglớn nhất thế giới, cũng như là nguồn thải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu than đá được khai thác từ các mỏ than lộ thiên hoặc dưới lòng đất (hầm lò).

Than đá indonesia

Indonesia là nơi có trữ lượng than sẵn có và nguồn lực mà tồn tại chủ yếu ở đảo Sumatra và Kalimantan. Than đá Indonesia thường có nhiệt độ trung bình (CV 5.000-7.000 Kcal/kg), với tỷ lệ tương đối cao của các chất dễ bay hơi. Than có ít tro và hàm lượng lưu huỳnh, làm cho nó có một số lượng than sạch nhất thế giới và do đó là một giải pháp thân thiện môi trường hơn hoặc pha trộn nguyên liệu cho các nhà máy điện đốt than, lò hơi công nghiệp đốt than. Nhà máy dùng than đá đốt chung với dam wood chip, dăm bào, mùn cưa, củi trấu, củi đòn, củi mùn cưa ép 90mm, củi viên ép 8mm, củi trấu ép thanh, ép viên vô cùng hiệu quả và tiện lợi.

Ưu điểm thai đá indo

Than có nhiệt độ cao, dễ dàng đốt cháy cùng với các nhiên liệu có sẵn ở Việt Nam. Tùy vào mức độ yêu cầu nhiệt và lò hơi mà ta pha trộn khi đốt nhằm đáp ứng tốt nhu cầu lấy hơi của lò hơi. Các nguyên liệu làm chất đốt lò hơi ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú như củi, than củi, củi làm từ mùn cưa, dăm bào, củi đòn...Dễ vận chuyển và ít tro, ít ảnh hưởng đến môi trường. giá rẻ và dễ dàng gọi hàng cung ứng nhanh.Nguồn cung cấp ổn định góp phần hạ nhiệt giá dầu DO, FO, FO-R và khí gas, xăng, khí hóa lỏng PNG và một số chất đốt có giá thành cao hơn than đá.

Ứng dụng của than đá

Than đá sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống. Trước đây, than dùng làm nhiên liệu cho máy hơi nước, đầu máy xe lửa. Sau đó, than làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim

Ngoài ra than còn được dùng nhiều trong việc sưởi ấm từ xa xưa nhưng khi cháy chúng tỏa ra rất nhiều khí CO có thể gây ngộ độc nên cần sử dụng trong các lò sưởi chuyên dụng có ống khói dẫn ra ngoài cũng như có các biện pháp an toàn khi sử dụng chúng.

Than đá cũng là nguồn nhiên liệu ổn định cho lĩnh vực lò hơi công nghiệp tại Việt Nam. Hiện nay với công nghệ lò hơi ghi xích đốt được các loại than đã kích thước lớn, lò hơi tầng sôi đốt các loại than cám và than bột thì than đá cũng được ứng dụng rất rỗng rãi trong lĩnh vực lò hơi công nghiệp.

Dầu FO là dầu gì?

Dầu FO là gì?

Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – FO) là sản phẩm chủ yếu của quá trình chưng cất thu được từ phân đoạn sau phân đoạn gas oil khi chưng cất dầu thô ở nhiệt độ sôi lớn hơn 350oC.

*

Nhiên liệu hóa thạch, fossil fuels là gì?

Phân loại nhiên liệu đốt lò hơi:

Nhiên liệu đốt lò loại nặng (FO nặng): là nhiên liệu đốt lò chủ yếu dùng trong công nghiệp.Nhiên liệu đốt lò loại nhẹ (FO nhẹ): bao gồm cả các loại dầu giống như điêzen (DO); dầu hỏa (KO),… khi chúng được sử dụng làm nhiên liệu để đốt lò (lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc lò đốt gia đình).

Nhiên liệu đốt lò phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định như nhiệt trị, hàm lượng lưu huỳnh, độ nhớt, nhiệt độ bắt cháy, độ bay hơi, điểm đông đặc và điểm sương, cặn cacbon, hàm lượng tro, nước và tạp chất cơ học, …

Nhiệt trị:Nhiệt trị là một trong những đặc tính quan trọng nhất, là thông tin cần thiết cho biết về hiệu suất cháy của nhiên liệu. Nhiệt trị được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D240.

Hàm lượng lưu huỳnh (S):Xác định lưu huỳnh và các hợp chât của lưu huỳnh có thể được tiến hành theo nhiều phương pháp thử khác nhau: Đối với FO nhẹ, xu hướng ăn mòn của nhiên liệu có thể được phát hiện bằng phép thử ăn mòn tấm đồng (ASTM D130). Hàm lượng hợp chất S trong nhiên liệu FO nhẹ càng thấp càng tốt. Đối với FO nặng, hàm lượng lưu huỳnh S thường rất cao, từ 4 đến 5%. Ở các nhà máy luyện kim, nếu dùng nhiên liệu có S cao sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thép. Đối với FO có hàm lượng cao thì phương pháp tiêu chuẩn để xác định S là ASTM D129.

Độ nhớt:Đối với FO nhẹ, độ nhớt ảnh hưởng nhiều đến mức độ nhiên liệu phun thành bụi sương, do đó ảnh hưởng đến mức độ cháy hết khi đốt nhiên liệu. Độ nhớt có thể được xác định bằng phương pháp xác định độ nhớt Saybolt là ASTM D88; phương pháp xác định độ nhớt động học là ASTM D445. Đối với FO nặng, độ nhớt là một trong những đặc tính quan trọng nhất và cũng như FO nhẹ, độ nhớt cho biết điều kiện để vận chuyển, xuất, nhập, bơm chuyển nguyên liệu, ngoài ra còn chỉ ra mức độ cần gia nhiệt trước khi phun vào lò hơi. Phương pháp xác định độ nhớt là ASTM D445.

Nhiệt độ bắt cháy:Nhiệt độ bắt cháy là tiêu chuẩn về phòng cháy nổ - chỉ ra nhiệt độ cao nhất cho phép tồn chứa và bảo quản nhiên liệu đốt lò hơi mà không gây nguy hiểm về cháy nổ. Nhiệt độ bắt cháy được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D93 (quy trình cốc kín – Pensky Martens).

Độ bay hơi:Đối với FO nhẹ, trong các lò đốt, nhiên liệu luôn ở trạng thái sẵn sàng được kích cháy và phải duy trì được ngọn lửa ổn định, nghĩa là độ bay hơi phải luôn ổn định. Đối với FO loại nặng, thành phần cất không được đề cập đến vì chúng là dạng cặn.

Điểm đông đặc và điểm sương:Đối với FO nhẹ, điểm sương là nhiệt độ tại đó tinh thể parafin hình thành và khi cấu trúc tinh thể được hình thành thì nhiên liệu không thể tạo thành dòng chảy. Nhiệt độ đông đặc là khái nhiệm được sử dụng tương tự nhưng có nhiệt độ thấp hơn điểm sương. Hai khái niệm đều chỉ mức nhiệt độ thấp nhất, giới hạn cho phép để vận chuyển nhiên liệu từ bể tới lò đốt. Đối với FO nặng, dựa vào nhiệt độ đông đặc mà lựa chọn phương pháp bơm chuyển, hệ thống gia nhiệt, hệ thống xuất nhập trong kho thích hợp. Điểm đông đặc và điểm sương được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D97.

Xem thêm: Cần Làm Gì Và Phấn Đấu Như Thế Nào Để Trở Thành Đảng Viên, Liên Hệ Bản Thân Đồng Chí

Giá dầu FO hiện nay

Giá dầu FO 3%S: 14.240 VND/ kgGiá dầu FO 3.6%S: 14090 VND/ kg

Để biết thông tin về giá dầu chính xác nhất quý khách vui lòng liên hệ hoặc truy cập đến website của các tổng công ty về cung cấp xăng dầu trên cả nước như: Petrolimex, PV oil...