Hóa hữu cơ có thể được xem là một phần lý thuyết quan trọng, giữ vai trò trọng tâm trong chương trình hóa học phổ thông. Các dạng bài tập về hóa hữu cơ chiếm gần như hơn một nửa trong phần lớn các bài thi. Để giúp các em củng cố lại phần kiến thức đã học về hóa hữu cơ, hãy cùng team x-lair.com Education đọc ngay bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Hóa học hữu cơ


Học livestream trực tuyến Toán - Lý - Hóa - Văn - Anh - Sinh bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại x-lair.com Education

Định nghĩa hợp chất hữu cơ

Hợp chất hữu cơ được định nghĩa là các hợp chất của cacbon (trừ những chất như CO2, CO, muối cacbonat và hợp chất của xyanua và cacbua,…).

Đặc điểm của hợp chất hữu cơ


*

Để có thể được công nhận là một hợp chất hữu cơ, hợp chất đề cập phải đáp ứng các yếu tố như sau:

Thành phần cấu tạo nhất định phải chứa C.Những nguyên tử C phải liên kết với nhau và có liên kết với H, O, N,…Liên kết hóa học chủ yếu là loại liên kết cộng hóa trị.Kém bền nhiệt, dễ cháy hơn các hợp chất vô cơ, dễ bay hơi.Các phản ứng diễn ra thường chậm, không hoàn toàn hay không theo một hướng nhất định để tạo thành nhiều sản phẩm.Đa số không tan trong nước, chỉ tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

Phân loại hợp chất hữu cơ

Chương trình hóa hữu cơ trong học phổ thông cũng sẽ giúp các em biết cách phân loại hợp chất hữu cơ. Cụ thể như sau:

Hợp chất hữu cơ thường được chia thành 2 loại:Hiđrocacbon: trong phân tử hợp chất chỉ chứa 2 nguyên tố là C và H. Hiđrocacbon sẽ được chia thành các loại: hidrocacbon no (ankan,…), hiđrocacbon không no (anken, ankin,…), hiđrocacbon thơm (benzen,…) Dẫn xuất của hidrocacbon: là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C và H thì còn có thêm các nguyên tố khác như O, N, S, Cl,…Dẫn xuất hiđrocacbon cũng được chia thành nhiều loại như dẫn xuất halogen (CH3Cl, C6H5Br,…); ancol (CH3OH, C2H5OH,…);…Bên cạnh đó, người ta cũng phân loại hợp chất hữu cơ dựa trên dạng mạch cacbon:Mạch hở: cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ không đóng thành vòng khép kín, bao gồm mạch thẳng và mạch nhánh.Mạch vòng: Các hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo ở dạng vòng khép kín, gồm đồng vòng (vòng chỉ gồm C) và dị vòng (ngoài C còn chứa các nguyên tố hóa học khác như O, N,… trên vòng).
Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8, 9, 10 Cách Đọc Và Mẹo Nhớ Nhanh

Bảng Hóa Trị Lớp 8 Về Các Nguyên Tố Hóa Học Thường Gặp Và Bài Ca Hóa Trị

Tên gọi của hợp chất hữu cơ


*

Để có thể nhận biết tốt các hợp chất thường gặp trong hóa hữu cơ, các em cần năm được quy tắc gọi tên của các hợp chất này.

Tên gọi thông thường

Tên thông thường của những hợp chất hữu cơ thường được đặt dựa trên nguồn gốc tìm ra các loại chất này.

Ví dụ:

HCOOH: axit fomic (formica: kiến).CH3COOH: axit axetic (acetus: giấm).

Danh pháp IUPAC

Theo danh pháp IUPAC, ta sẽ có công thức để gọi tên hợp chất hữu cơ như sau:

Tên gốc chức: Tên phần gốc + tên phần định chức.CH3CH2Cl: etyl cloruaCH3COOCH2CH3: etyl axetatCH3CH2-O-CH3: etyl metyl eteTên thay thế: Tên phần thay thế + tên mạch C chính + tên phần định chứcCH3CH2Cl: cloetanCH2=CH2: etenCH2=CH-CH2-CH3: but-1-en

Ngoài ra, để có thể dễ dàng gọi tên các hợp chất hữu cơ, các em cần thuộc nằm lòng bảng công thức như sau:

Số đếmTênMạch Cacbon chínhTên
1monoCmet
2điC-Cet
3triC-C-Cprop
4tetraC-C-C-Cbut
5pentaC-C-C-C-Cpent
6hexaC-C-C-C-C-Chex
7heptaC-C-C-C-C-C-Chep
8octaC-C-C-C-C-C-C-Coct
9nonaC-C-C-C-C-C-C-C-Cnon
10decaC-C-C-C-C-C-C-C-C-Cdec

Phân tích nguyên tố trong hóa hữu cơ

Trong chương trình hóa hữu cơ trung học phổ thông sẽ có 2 cách phân tích nguyên tố hóa học như sau:

Phân tích định tính

Mục đích: Xác định nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ đã biết.Nguyên tắc: Chuyển các nguyên tố hữu cơ trong hợp chất thành những chất vô cơ đơn giản. Sau đó, sử dụng các phản ứng đặc trưng để nhận biết.

Phân tích định lượng

Mục đích: Xác định thành phần % khối lượng những nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ.Nguyên tắc: Xác định chính xác khối lượng của hợp chất hữu cơ cần phân tích. Tiếp đến, chuyển nguyên tố C thành CO2, H thành H2O, N thành N2. Cuối cùng, tính chính xác khối lượng hay thể tích của các chất tạo thành. Từ đó, tính được % khối lượng ban đầu của các nguyên tố.

Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ

Để có thể làm tốt các dạng bài tập về hóa hữu cơ, công thức phân tử của các hợp chất này là một trong những kiến thức quan trọng mà các em cần nắm vững.

Công thức tổng quát

Công thức tổng quát sẽ giúp các em biết sơ bộ về những nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ. Điển hình như với công thức tổng quát CxHyOzNt, ta sẽ khẳng định được rằng trong hợp chất hữu cơ này có tồn tại nguyên tố C, H, O và N.

Công thức đơn giản nhất

Công thức đơn giản nhất được định nghĩa là công thức biểu thị tối giản tỉ lệ về số nguyên tử có trong hợp chất hữu cơ xác định.

Để thiết lập công thức đơn giản của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt, ta dựa trên tỉ lệ:


\begin{aligned}&\bull x:y:z:t=\frac{m_C}{12}=\frac{m_H}{1}=\frac{m_O}{16}=\frac{m_N}{14}\\&\bull x:y:z:t=\frac{\%m_C}{12}=\frac{\%m_H}{1}=\frac{\%m_O}{16}=\frac{\%m_N}{14}\end{aligned}

Công thức phân tử

Công thức phân tử là công thức biểu đạt số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử.

Để thiết lập công thức phân tử, các em có thể áp dụng một trong 3 cách như sau:

Cách 1: Dựa trên thành phần % khối lượng các nguyên tố

Cho công thức phân tử CxHyOz, ta sẽ có tỉ lệ:


\begin{aligned}&\circ x=\frac{M.\%m_C}{12.100}\\&\circ y=\frac{M.\%m_H}{1.100}\\ &\circ z=\frac{M.\%m_O}{16.100}\end{aligned}
Cách 2: Dựa vào công thức đơn giản nhấtB1: Gọi công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là: (CTĐGN)n (với n∈N)


B2: Tiến hành tính độ bất bão hòa (k) của phân tử (chỉ áp dụng khi hợp chất có chứa liên kết cộng hóa trị, không áp dụng cho hợp chất có liên kết ion).

Xem thêm: Tuyển Tập Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Hóa Năm 2019, Tuyển Tập Đề Thi Ôn Luyện Môn Hóa Học Có Đáp Án

B3: Dựa trên biểu thức k để chọn giá trị n. Từ đó, ta sẽ suy ra công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.

Giả sử một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CxHyOzNt thì tổng số liên kết