Trường THPT Chu Văn An lấy điểm chuẩn vào lớp 10 cao nhất, 48,75; 3 trường lấy điểm chuẩn chỉ 16 và đều phải xét tuyển nguyện vọng bổ sung. 

Tối 15/6, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10 của 112 trường THPT công lập. THPT Chu Văn An tiếp tục lấy điểm đầu vào cao nhất với 48,75, cao hơn trường đứng thứ hai là THPT Yên Hòa 2,25 điểm.

Bạn đang xem: Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2019

Top 10 trường lấy điểm cao nhất còn có THPT Phan Đình Phùng và Kim Liên (46,25), Việt Đức và Nguyễn Thị Minh Khai (45,5), Lê Quý Đôn - Hà Đông (45,25), Cầu Giấy (45), Nhân Chính (44,5), Lê Quý Đôn - Đống Đa (43,5). So với năm ngoái, top 10 có thêm trường Lê Quý Đôn - Đống Đa và không còn trường THPT Thăng Long do chỉ lấy 40.

Trong 112 trường THPT công lập của thành phố, 23 trường lấy trên 40 điểm, 54 trường lấy trên 30 và 35 lấy dưới 30 điểm. Mức điểm thấp dần từ quận trung tâm, vùng ven và nông thôn.

Ba trường có điểm đầu vào chỉ 16 là Đại Cường (Ứng Hòa), Mỹ Đức C (Mỹ Đức), Minh Quang (Ba Vì) và phải tuyển nguyện vọng bổ sung ở khu vực khác. Với cách tính điểm Toán, Ngữ văn nhân hệ số 2; Ngoại ngữ, Lịch sử hệ số 1, điểm trung bình mỗi môn của nhóm trường này chưa đến 2,7.

Bốn trường THPT khác cũng có điểm chuẩn dưới 20 là Lưu Hoàng (Ứng Hòa) 18, Hợp Thanh (Mỹ Đức) 18,5, Bất Bạt (Ba Vì) 19, và Lý Tử Tấn (Thường Tín) 19,5. Trường Lý Tử Tấn gây bất ngờ trong top điểm chuẩn thấp nhất bởi theo phương thức xét tuyển năm 2018, trường lấy 32,5.

Xét theo khu vực, hai quận Ba Đình và Tây Hồ ở khu vực 1 có điểm chuẩn cao nhất, với 4/5 trường trên 40, duy nhất THPT Tây Hồ lấy 39,75. Khu vực 12 gồm hai huyện Mỹ Đức và Ứng Hòa lấy điểm chuẩn thấp nhất với 4/9 trường có điểm chuẩn dưới 20. Cao nhất là THPT Mỹ Đức A lấy 32,5 điểm.

Trong cùng khu vực tuyển sinh, điểm chuẩn có sự chênh lệch lớn. Tại quận Hà Đông, trường Lê Quý Đôn lấy 45,25 trong khi Trần Hưng Đạo chỉ lấy 31,5, chênh hơn 13 điểm. 

STT

Tên đơn vị

Điểm chuẩn

Ghi chú
Trường có lớp chuyên
1THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
Hệ chuyênXem chi tiết
Tiếng Pháp song ngữ59
Hệ song bằng tú tài (A-Level)
2THPT Chu Văn An
Hệ chuyênXem chi tiết
Hệ không chuyên48,75
Hệ song bằng tú tài (A-Level)
Tiếng Pháp song ngữ41,25
Tiếng Nhật (Ngoại ngữ 1)40
3THPT chuyên Nguyễn HuệXem chi tiết
4THPT Sơn Tây
Hệ chuyênXem chi tiết
Hệ không chuyên42Tiếng Pháp 37
Trường công lập
KHU VỰC 1
Ba Đình
1THPT Phan Đình Phùng46,25
2THPT Phạm Hồng Thái42,25
3THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình41,5
Tây Hồ
4THPT Tây Hồ39,75
KHU VỰC 2
Hoàn Kiếm
5THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm42,5
6THPT Việt Đức45,5Tiếng Nhật 40Tiếng Đức 35
Hai Bà Trưng
7THPT Thăng Long40
8THPT Trần Nhân Tông41,75
9THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng40,5
KHU VỰC 3
Đống Đa
10THPT Đống Đa40
11THPT Kim Liên46,25Tiếng Nhật 40
12THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa43,5
13THPT Quang Trung - Đống Đa41,75
Thanh Xuân
14THPT Nhân Chính44,5
15Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân40
Cầu Giấy
16THPT Yên Hòa46,5
17THPT Cầu Giấy45
KHU VỰC 4
Hoàng Mai
18THPT Hoàng Văn Thụ39
19THPT Trương Định37,75
20THPT Việt Nam - Ba Lan37
Thanh Trì
21THPT Ngô Thì Nhậm38,75
22THPT Ngọc Hồi39
23THPT Đông Mỹ34,25
24THPT Nguyễn Quốc Trinh33,5
KHU VỰC 5
Long Biên
25THPT Nguyễn Gia Thiều41,75
26THPT Lý Thường Kiệt36,5
27THPT Thạch Bàn35,5
28THPT Phúc Lợi37,5
Gia Lâm
29THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm37
30THPT Dương Xá36,5
31THPT Nguyễn Văn Cừ35
32THPT Yên Viên36,75
KHU VỰC 6
Sóc Sơn
33THPT Đa Phúc35
34THPT Kim Anh31,5
35THPT Minh Phú27,5
36THPT Sóc Sơn35,5
37THPT Trung Giã30,75
38THPT Xuân Giang32
Đông Anh
39THPT Bắc Thăng Long33
40THPT Cổ Loa36
41THPT Đông Anh36,75
42THPT Liên Hà35
43THPT Vân Nội35
Mê Linh
44THPT Mê Linh38,25
45THPT Quang Minh29
46THPT Tiền Phong31,25
47THPT Tiến Thịnh23,5
48THPT Tự Lập23,5
49THPT Yên Lãng31,75
KHU VỰC 7
Bắc Từ Liêm
50THPT Nguyễn Thị Minh Khai45,5
51THPT Xuân Đỉnh43,25
52THPT Thượng Cát36
Nam Từ Liêm
53THPT Đại Mỗ32
54THPT Trung Văn37,5
55THPT Xuân Phương37,5
Hoài Đức
56THPT Hoài Đức A36
57THPT Hoài Đức B32,75
58THPT Vạn Xuân - Hoài Đức30,25
59THPT Hoài Đức C (dự kiến)27,5
Đan Phượng
60THPT Đan Phượng32,5
61THPT Hồng Thái29,25
62THPT Tân Lập31,25
KHU VỰC 8
Phúc Thọ
63THPT Ngọc Tảo31,5
64THPT Phúc Thọ31,5
65THPT Vân Cốc26
Sơn Tây
66THPT Tùng Thiện37,25
67THPT Xuân Khanh22,5
Ba Vì
68THPT Ba Vì21
69THPT Bất Bạt19
70Phổ thông Dân tộc nội trú35,25
71THPT Ngô Quyền - Ba Vì29
72THPT Quảng Oai30,25
73THPT Minh Quang16Tuyển NV3 khu vực từ1 đến 10 có điểm từ 18 trở lên.
KHU VỰC 9
Thạch Thất
74THPT Bắc Lương Sơn22
75Hai Bà Trưng - Thạch Thất30,75
76Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất32,75
77THPT Thạch Thất33
Quốc Oai
78THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai31,25
79THPT Minh Khai26,25
80THPT Quốc Oai39,25
81THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai28,25
KHU VỰC 10
Hà Đông
82THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông45,25
83THPT Quang Trung - Hà Đông42,25
84THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông31,5
85THPT Lê Lợi35,75
Chương Mỹ
86THPT Chúc Động28
87THPT Chương Mỹ A35,25
88THPT Chương Mỹ B25,5
89THPT Xuân Mai31,5
Thanh Oai
90THPT Nguyễn Du - Thanh Oai24
91THPT Thanh Oai A29,5
92THPT Thanh Oai B26
KHU VỰC 11
Thường Tín
93THPT Thường Tiến32
94THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín23,5
95THPT Lý Tử Tấn19,5
96THPT Tô Hiệu - Thường Tín24,5
97THPT Vân Tảo20
Phú Xuyên
98THPT Đồng Quan30,5
99THPT Phú Xuyên A25,5
100THPT Phú Xuyên B24,5
101THPT Tân Dân22
KHU VỰC 12
Mỹ Đức
102THPT Hợp Thanh18,5
103THPT Mỹ Đức A32,5
104THPT Mỹ Đức B23,25
105THPT Mỹ Đức C16Tuyển NV3 khu vực2, 3, 5, 6, 12 có điểm từ 18 trở lên.
Ứng Hòa
106THPT Đại Cường16Tuyển NV3 khu vực5, 6, 10, 11, 12 có điểm từ 18 trở lên.
107THPT Lưu Hoàng18
108THPT Trần Đăng Ninh29,75
109THPT Ứng Hòa A24
110THPT Ứng Hòa B21

Ngày 2-3/6, gần 86.000 học sinh Hà Nội dự thi vào lớp 10 công lập năm học 2019-2020. Đây là năm đầu tiên thành phố chỉ sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào lớp 10, không tính điểm rèn luyện và học tập của học sinh ở bậc THCS; và lần đầu tiên thí sinh thi bốn môn gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và Lịch sử. 

Tổng chỉ tiêu vào các trường công lập và công lập tự chủ năm nay là 67.230, trường ngoài công lập là 21.820. Số còn lại phải học trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, học nghề. Tính theo nguyện vọng 1, trường THPT Chu Văn An đứng đầu về tỷ lệ chọi (1/2,4). Các trường theo sát gồm THPT Sơn Tây (1/2,3), Trung Văn (1/2,2), Yên Hòa (1/2,2), Nhân Chính (1/2,1).

Theo quy chế tuyển sinh, mỗi em được đăng ký hai nguyện vọng vào trường THPT công lập không chuyên trong cùng khu vực tuyển sinh. Những em thuộc vùng giáp ranh giữa các khu vực tuyển sinh hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú được phép đổi khu vực với điều kiện: hai nguyện vọng vào hai trường THPT công lập phải ở cùng một khu vực.

Nếu trượt nguyện vọng 1, thí sinh được xét tuyển nguyện vọng 2, nhưng phải cao hơn 1,5 điểm so với điểm chuẩn của trường nguyện vọng 2. Khi hạ điểm chuẩn, nhà trường chỉ nhận học sinh đăng ký nguyện vọng 1.

Thí sinh dự thi vào lớp 10 công lập tại điểm thi THPT Cầu Giấy hôm 2/6. Ảnh: Dương Tâm

Từ ngày 17 đến 27/6, thí sinh có thể nộp đơn phúc khảo bài thi tại nơi đăng ký dự thi. Học sinh nhận Phiếu báo kết quả thi từ ngày 18 đến 20/6 và xác nhận nhập học vào trường THPT trúng tuyển theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp từ ngày 20 đến 22/6.

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội lưu ý những học sinh đủ điểm xét tuyển nguyện vọng 3 viết đơn đăng ký dự tuyển vào trường (theo mẫu đơn nhà trường cấp cho học sinh) kèm bản photo Phiếu báo kết quả tuyển sinh vào 10 THPT năm học 2019-2020. Thời gian nộp đơn từ 8h ngày 20/6 đến 17h ngày 22/6 tại trường tuyển nguyện vọng 3.

Xem thêm: Integrated Marketing Là Gì ? Tổng Hợp Kiến Thức Mới Nhất 2021 Dành Cho Bạn

Từ 8h đến 10h ngày 23/6, Hội đồng tuyển sinh nhà trường họp xét duyệt đơn dự tuyển nguyện vọng 3 theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp. 14h cùng ngày, trường nộp danh sách đề nghị trúng tuyển nguyện vọng 3 về Sở. Kết quả trúng tuyển nguyện vọng 3 sẽ được thông báo vào 14h ngày 24/6.