Trung tâm gia sư - dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng xin giới thiệu phần SO SÁNH CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA ANKAN VÀ ANKEN. Nhằm hỗ trợ cho các bạn có thêm tư liệu học tập. Chúc các bạn học tốt môn học này.

Bạn đang xem: Đặc điểm cấu tạo của ankan


*

I. CẤU TẠO VÀ ĐỒNG PHÂN

1. Khái niệm

a. Ankan

- Ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có một loại liên kết đơn.

- Công thức chung: CnH2n+2(n ≥ 1).

b. Anken

- Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

- Công thức tổng quát của anken: CnH2n(n ≥2).

2. Cấu tạo

a. Metan

*
*

b. Etilen

*

* Nhận xét:

- Cấu tạo ankan chỉ có một loại liên kết đơn.

- Cấu tạo anken có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn.

3. Đồng phân

a. Ankan

-Ankan chỉ có một loại đồng phân là đồng phân mạch cacbon.

Ví dụ: Từ C5H12 Viết các đồng phân ankan có thể có và gọi tên

*

b. Anken

- Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

- Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

Ví dụ: Từ C4H8Viết các đồng phân anken có thể có và gọi tên

CH2=CH-CH2-CH3but-1-en

CH3-CH=CH-CH3but-2-en

CH2=C(CH3)-CH32-metyl propen

Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

*

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

* Nhận xét:

- Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (nhưKMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; position: relative;" tabindex="0">KKMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; position: relative;" tabindex="0">KMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 13.696px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; position: relative;" tabindex="0">KMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; font-family: Arial, "Liberation Sans", "DejaVu Sans", sans-serif; position: relative;" tabindex="0">MKMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; font-family: Arial, "Liberation Sans", "DejaVu Sans", sans-serif; position: relative;" tabindex="0">KMnO4" role="presentation" style="margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 13.696px; vertical-align: baseline; background: transparent; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; font-family: Arial, "Liberation Sans", "DejaVu Sans", sans-serif; position: relative;" tabindex="0">nKMnO4" role="presentation" style="background: transparent; color: rgb(34, 34, 34); margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 13.696px; vertical-align: baseline; display: inline; line-height: normal; word-wrap: normal; white-space: nowrap; float: none; direction: ltr; max-width: none; max-height: none; min-width: 0px; min-height: 0px; font-family: Arial, "Liberation Sans", "DejaVu Sans", sans-serif; position: relative;" tabindex="0">O4). Vì thế ankan còn có tên là parafin, nghĩa là ít ái lực hóa học.

- Anken có liên kếtπkém bền→tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

1. Tính chất hóa học của ankan

a. Phản ứng thế

- Là phản ứng hóa học, trong đó một nguyên tố có độ hoạt động hóa học mạnh hơn (ở các điều kiện cụ thể về nhiệt độ, áp suất) sẽ thay thế cho nguyên tố có độ hoạt động hóa học yếu hơn trong hợp chất của nguyên tố này.

Ví dụ:CH4 + Cl2→CH3Cl + HCl

b. Tác dụng của nhiệt

- Phản ứng tách H2(phản ứng đề hiđro hóa)

CH3-CH2-CH3→CH2=CH-CH3+ H2

Tổng quát

CnH2n+2→CnH2n+ H2(Fe, t0)

- Phản ứng phân hủy

CH4→C + 2H2(t0)

- Phản ứng crăcking (n≥ 3)

C4H10→CH4+C3H6

→C2H4+ C2H6

Tổng quát

CnH2n+2→CxH2x+2+ CyH2y(t0, p, xt)

c. Phản ứng cháy

CnH2n+2+ (3n + 1)/2O2→nCO2+ (n + 1)H2O

+ nCO2H2O.

+ nH2O- nCO2= nankan bị đốt cháy.

2. Tính chất hóa học của anken

a. Phản ứng cộng

-Cộng hợp H2:(điều kiện phản ứng Ni, t0)→ankan

CH2=CH2+ H2→CH3-CH3

Tổng quát: CnH2n+ H2→CnH2n+2

- Cộng hợp halogen:

CH2=CH2+ Br2→ CH2Br-CH2Br

Tổng quát: CnH2n+ Br2→CnH2nBr2

- Cộng hợp hiđrohalogenua

CH2=CH2+ HCl→ CH3-CH2Cl

Đồng đẳng của etilen

CH3-CH=CH2+ HCl→CH3-CH2-CH2-Cl

Sản phẩm phụ

→CH3-CHCl-CH3

Sản phẩm chính

+ Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr vào anken có xúc tác peoxit thì sản phẩm chính lại ngược quy tắc Maccopnhicop.

Xem thêm: Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 2 Lớp 9 Môn Toán Có Đáp Án Lớp 9 Học Kì 2 Năm 2021 Tp

b. Phản ứng trùng hợp:

- Phản ứng trùng hợp: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (hợp chất cao phân tử).