Để giải được các bài tập vật lý thì không thể thiếu việc biết cách áp dụng công thức sao cho phù hợp. Để các em học sinh nhớ và sử dụng công thức cho mỗi bài linh hoạt, x-lair.com đã tổng hợp lại các công thức vật lý 7 qua ba chương quang học, âm học, và điện học dưới đây. Hãy cùng học ngay và xem những ví dụ minh họa cụ thể từng phần.

Bạn đang xem: Công thức vật lý

Các công thức vật lý 7 học kì 1

Công thức liên quan đến quang học

*

Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương

Công thức góc phản xạ và góc tới

Góc phản xạ = góc tới

i = i"

*

Chú thích:

i": Góc phản xại: Góc tớiNN": Đường pháp tuyếnSI: Tia tớiIR: Tia phản xạ

Ví dụ thực hành tính góc tới và góc phản xạ

Một tia tới hợp với phương nằm ngang một góc là 40 độ. Tính góc tới và góc phản xạ

Hướng dẫn giải:

*

Theo hình vẽ ta có góc tới bằng:

*

Mà góc phản xạ bằng góc tới nên:

*

Công thức liên quan đến âm học

*

Công thức tính tần số dao động

f = n/t (Hz)

Công thức khác:

Tính số dao động: n = f.t

Tính thời gian: t = n/f

f: Tần số dao động (Hz)

n: Số dao động (dao động)

t: Thời gian (giây)

Ví dụ thực hành:

Vật A thực hiện được 600 dao động trong 20 giây, vật B thực hiện 750 dao động trong 30 giây. Tính tần số dao động của mỗi vật.

Hướng dẫn giải:

Tần số dao động của vật A là: f (A) = n/t = 600/20 = 30 (Hz)

Tần số dao động của vật B là: f (B) = n/t = 750/30 = 25 (Hz)

Tính khoảng cách, vận tốc, thời gian

Tính khoảng cáchS = v.t
Tính vận tốcV = s/t
Tính thời gianT = s/v

Chú thích:

s: Khoảng cách cần tính (Đơn vị m, km,...)v: Vận tốc (m/s hoặc km/h)t: Thời gian (giây, giờ…)

Ví dụ thực hành: Giả sử bạn nghe thấy tiếng sét sau 3 giây kể từ khi nhìn thấy chớp, hãy tính khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ sét đánh.

Hướng dẫn giải:

Ta có vận tốc truyền âm v = 340 m/s

Vậy khoảng cách từ chỗ đứng tới chỗ có sét đánh là: S = v.t = 340.3 = 1020 (m)

Quãng đường và thời gian truyền âm

Quãng đường truyền âm = quãng đường âm tới + quãng đường âm phản xạ

Quãng đường âm tới = quãng đường âm phản xạ

Thời gian âm tới = thời gian âm phản xạ

Thời gian truyền âm = thời gian âm tới + thời gian âm phản xạ

Để có tiếng vang, thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi nhận được âm phản xạ tối thiểu bằng 1/15s.

Ví dụ thực hành:

Em phải đứng cách núi ít nhất bao xa để có thể nghe được tiếng vang tiếng nói của mình? Biết vận tốc truyền của âm trong không khí là 340 m/s.

Hướng dẫn giải:

Để có tiếng vang trong không khí, thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi nhận được âm phản xạ tối thiểu phải bằng 1/15s.

Trong khoảng thời gian 1/15s, âm đi được một quãng đường:

s = v.t = 340m/s . 1/15s = 22,7 (m)

Quãng đường âm đi và trở về bằng hai lần khoảng cách từ người đến núi. Vậy để nghe được tiếng vang tiếng nói của mình, phải đứng cách núi ít nhất:

d = 22,7 : 2 = 11,35 (m)

Các công thức vật lý 7 học kì 2

Các công thức vật lý 7 học kì 2 liên quan đến cường độ dòng điện và hiệu điện thế, các em cùng ôn lại công thức và bài tập thực hành dưới đây.

Xem thêm: Vi Vu Công Viên Đại Thế Giới, Sài Gòn, Công Viên Nước Đại Thế Giới

Công thức liên quan đến điện học

*

Trong mạch điện gồmhai bóng đèn mắc nối tiếpTrong mạch điện gồmhai bóng đèn mắc song song

Cường độ dòng điện của mạch bằng cường độ dòng điện tại các đèn

I = I1 = I2

Cường độ mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

I = I1 + I2

Hiệu điện thế của mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

U = U1 + U2

Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song là bằng nhau

U = U1 = U2


Ví dụ áp dụng:

Câu 1: Có 5 nguồn điện loại 1,5 V ; 3 V; 6 V; 9 V, 12 V. Và hai bóng đèn giống nhau đều ghi 3 V. Cần mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào một trong năm nguồn điện trên, ta dùng nguồn điện nào là phù hợp nhất? Vì sao?

Trả lời: Dùng nguồn điện 6V là hợp lý nhất. Bởi vì khi mắc nối tiếp hai bóng đèn thì hiệu điện thế tổng cộng trong mạch bằng tổng các hiệu điện thế của hai bóng đèn và bằng 6V.

Câu 2: Trên một bóng đèn có ghi 6V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2

a, Hãy so sánh I1 và I2

b, Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu thì đèn sáng bình thường? Tại sao?

Trả lời:

a, I1 I2 = 0,18 (A)

=> I1 = 2.0,18 = 0,36 (A)

b, Vì đèn 1 mắc song song với đèn 2 nên U1 = U2

Công thức đổi đơn vị đo hiệu điện thế

1 mV = 0,001 V

1 kV = 1000 V

1 V = 1000 mV

Ví dụ áp dụng:

Đổi đơn vị đo của các giá trị sau đây

a, 500 kV = …. V

b, 220 V = …..kV

c, 0,5 V = ….. mV

d, 9 kV = …. V

Hướng dẫn giải:

a - 500.000 V

b - 0, 220 kV

c - 500 mV

d - 6000 V

Bài viết trên đã tổng hợp toàn bộ các công thức vật lý 7, x-lair.com hy vọng rằng các em đã hiểu và biết các áp dụng những công thức này vào giải bài tập vật lý thành thạo. Để ôn tập thêm phần lý thuyết vật lý đầy đủ nhất, hãy theo dõi kiến thức cơ bản ngay bây giờ nhé !