Trong bài viết hôm nay, x-lair.com sẽ share với bạn một số công thức chất hóa học của đường cũng giống như tính chất, cấu trúc của từng loại đường. Mời các bạn đọc tham khảo nhé!


Đường là một loại thực phẩm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy bạn đã biết công thức hóa học của đường chưa? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của x-lair.com để được giải đáp ngay nhé!


Công thức hóa học của đường Saccarose

Công thức hóa học của đường Saccarose

Saccarose xuất xắc còn gọi Sucrose là một loại đường ăn. Công thức hóa học của đường Saccarose là C12H22O11.

Bạn đang xem: Công thức đường


Giống như các carbohydrate khác, công thức cấu tạo của Saccarose có tỷ lệ hydro trên oxy là 2 : 1. Đường Saccarose được hình thành nhờ 1 gốc α – Glucose và 1 gốc β – Fructose bằng liên kết 1, 2 – Glicoside. Cụ thể là liên kết giữa nguyên tử carbon 1 của khối Glucose với nguyên tử carbon 2 của khối Fructose.

*

Một số thông tin về đường Saccarose:


Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt.Độ tung trong nước: 211,5 g/100ml (20°C).Điểm nóng chảy: 185 °C.Mật độ: 1,59 g/cm3.Khối lượng phân tử: 342,3 g/mol.Phân loại: Thực phẩm chứa carbohydrate.Đường Saccarose có nhiều trong tự nhiên như vào mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

Như vậy bạn đã biết được công thức hóa học của đường Saccarose. Vậy tính chất học học của đường Saccarose là gì, cùng x-lair.com tìm hiểu ở phần tiếp theo nhé!

Tính chất hóa học của đường Saccarose

Đường Saccarose có gốc Glucose đã liên kết với gốc Fructose nên không còn nhóm chức Andehit vào phân tử. Vì thế, Saccarozơ chỉ có tính chất của Ancol đa chức và có phản ứng thủy phân của disaccarit.

Phản ứng với Cu(OH)2

Hòa chảy Cu(OH)2 vào dung dịch Saccarose ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam gọi là Phức đồng – Saccarose tan.


Phương trình hóa học: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

Phản ứng thủy phân 

Saccarose không có tính khử ở nhiệt độ thường nhưng lúc đun nóng với axit sẽ tạo thành dung dịch có tính khử. Saccarose bị thủy phân thành Glucose và Fructose.

Phương trình hóa học: C12H22O11 + H2O →  C6H12O6 + C6H12O6


Công thức hóa học của đường Glucose

Công thức hóa học của đường Glucose

Công thức hóa học của đường Glucose là C6H12O6. Đường Glucose tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

Phân tử Glucose có cấu tạo của một Andehit đơn chức gồm 1 nhóm -CH=O và Ancol 5 chức có chứa 5 nhóm OH liền kề.

*

Glucose là một cacbohydrate đơn giản nhất (monosaccarit). Nhưng nó là nguồn nguyên liệu quan liêu trọng nhất vào tất cả các sinh vật vào quá trình chuyển hóa năng lượng. Glucose tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào.


Một số thông tin về đường Glucose:

Là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt.Mật độ: 1,54 g/cm3.Điểm nóng chảy: 146 °C (dạng α), 150 ºC (dạng β).Khối lượng phân tử: 180,16 g/molĐộ hòa tan trong nước: 91 g/100 ml (25 °C).Đường Glucose có vào các bộ phận của cây, cơ thể người và động vật. Đặc biệt, Glucose có nhiều nhất vào quả nho chín nên glucose còn được gọi là đường nho.

Tính chất hóa học của đường Glucose

Glucose có tính chất hóa học của một Andehit và Ancol đa chức.

Tính chất của Ancol đa chức

Hòa tung đồng (II) hydroxit Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng – glucose).

2 C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O


Phản ứng tạo este chứa 5 gốc axetat lúc tác dụng với anhidrit axetic (Phản ứng này dùng để chứng minh vào phân tử glucose có 5 nhóm OH).

CH2OH(CHOH)4CHO + 5(CH3CO)2O → CH3COOCH2(CHOOCCH3)4CHO + 5CH3COOH

Tính chất của Andehit

Phản ứng tráng gương khi mang lại vào dung dịch AgNO3 vào NH3 (đun nóng), tạo ra kết tủa bạc Ag bám lên thành ống nghiệm.

CH2OH(CHOH)4CHO + 2Ag<(NH3)2>OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 +2Ag + 3NH3 + H2O

Có thể khử Cu(OH)2 có xúc tác NaOH ở nhiệt độ cao, tạo kết tủa đỏ gạch.

CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + 3H2O


Phản ứng với dung dịch Brom, làm mất màu dung dịch Brom.

CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr

Phản ứng Hydro hóa khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol.

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 → CH2OH(CHOH)4CH2OH

Ngoài ra, đường Glucose còn có một số tính chất khác như:

Phản ứng lên men rượu ở nhiệt độ 30 – 35 °C và có enzim xúc tác, tạo nên ancol etylic và khí cacbonic.

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2↑


Phản ứng lên men Acid lactic, có men lactic tạo acid lactic.

C6H12O6 → 2 CH3CH(OH)COOH

Xem thêm:

Công thức hóa học của đường Fructose

Công thức hóa học của đường Fructose

Công thức hóa học của đường Fructose là C6H12O6. Fructose (đường trái cây) là 1 loại monosaccharide tương tự như Glucose.

Công thức hóa học của đường Fructose và Glucose giống nhau nhưng khác về công thức cấu tạo. Cách tốt nhất để phân biệt các loại đường là dựa vào cấu trúc vòng, vị trí và loại liên kết hóa học.

Trong dung dịch, Fructose tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.


*

Một số thông tin khác về đường Fructose:

Là chất rắn kết tinh, không mùi, rất ngọt.Điểm nóng chảy: 103 °C.Mật độ: 1,69 g/cm3.Khối lượng phân tử: 180,16 g/mol.Phân loại: Chất thuộc nhóm tinh bột kém hấp thu và có khả năng lên men.Tan tốt vào nước.

Tính chất hóa học của đường Fructose

Cấu tạo phân tử Fructozơ có chứa 5 nhóm OH, trong đó có 4 nhóm kề nhau và 1 nhóm chức C = O. Vì chưng đó, Fructose có các tính chất hóa học của Ancol đa chức và Xeton.

Tính chất của Ancol đa chức

Hòa tung đồng (II) hydroxit Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng, tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng – glucose).

2 C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O


Tác dụng với Andehit axit  tạo thành este 5 chức.

Tính chất của Xeton

Tác dụng với H2 tạo sobitol.Tác dụng với axit xianhydric.

C6H12O6 + HCN → C7H13O6N

Ngoài ra, Fructose còn có tính chất giống Glucose như có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH)2 (vì vào môi trường kiềm, Fructose chuyển hóa thành Glucose).

Xem thêm: Chứng Minh Câu Tục Ngữ Ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây Và Uống Nước Nhớ Nguồn

Fructose không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom nên người ta thường dùng dung dịch Brom để phân biệt Glucose và Fructose.

Với những phân chia sẻ về công thức hóa học của đường vào bài viết, hy vọng đây sẽ là kiến thức bổ ích và cần thiết cho bạn. Đừng quên theo dõi x-lair.com mỗi ngày đề cập nhật thông tin sớm nhất nhé!