Một chủ đề vô cùng quen thuộc đối với các bạn học sinh, hay được thầy gia sư giao trên lớp đó chính là “bài văn, đoạn văn viết về Tết bởi tiếng Anh”. Vậy nên, để giúp các bạn học sinh học luyện thi hiệu quả, dưới đó là 3 nội dung bài viết về Tết bởi tiếng Anh hay nhất. Tham khảo ngay bài viết để đoạt được Tet Holiday Topic nhé!




Bạn đang xem: Bài viết về tết bằng tiếng anh

*

3 bài viết về Tết bằng tiếng Anh vừa đủ và chi tiết nhất


I. Đề bài nội dung bài viết về Tết bởi tiếng Anh

Dưới đó là đề bài ví dụ và chi tiết của bài viết về Tết bằng tiếng Anh:

“Write a paragraph (about 100 words) to lớn describe your favourite festival in your country. In your mô tả tìm kiếm you should write”:

when & why it beganwhat type of traditional food there iswhat type of costume people wearwhat kind of music people play


Xem thêm: Tấm Lợp Lấy Sáng Polycarbonate Là Gì, Polycacbonat

*

Đề bài nội dung bài viết về Tết bởi tiếng Anh


II. 3 bài viết về Tết bởi tiếng Anh mẫu khá đầy đủ nhất

Những bài viết về Tết bằng tiếng Anh chủng loại được viết bởi các thầy giáo viên tại x-lair.com. Mỗi bài viết về tết được highlight phần đa từ vựng cũng như kết cấu ngữ pháp hay. Vậy nên, bạn hãy ghi chép lại những cấu tạo và tự vựng này lại để có thể dùng trong các kỳ thi như THPT tổ quốc hay bài xích thi IELTS Writing nhé!

1. Bài mẫu số 1

Among several national holidays, Tet is the biggest & most celebrated one in Vietnam. This is an occasion for people to come back home and gather around their families. Tet usually takes place at the end of January or the beginning of February and lasts for about 3 – 4 days. Although occurring in such a short period of time, Tet is believed to lớn be the most important holiday in Vietnam. At Tet, some special foods are x-lair.comared such as sticky rice cake & spring rolls. For the hope of luck and prosperity, people often put on red outfits and give lucky money to lớn small kids. All in all, Tet is not only a holiday but also a culture that has many traditional values. (123 words)

Từ vựng hay: Celebrated (adj): nổi tiếngFor the hope of: với hi vọng về Have traditional values: mang đầy đủ giá trị truyền thống 

Cấu trúc hay:

Cấu trúc bị động: Tet is believed to be the most important holiday in VietnamCấu trúc Although + Ving (thường sử dụng trong các trường hợp trọng thể hơn). Giữ ý: chủ thể cần đồng điệu là một người/ vật/ sự việc: Although occurring in such a short period of time, Tet is believed to lớn be the most important holiday in VietnamCấu trúc not only … but also: All in all, Tet is not only a holiday but also a culture

2. Bài xích mẫu số 2: Viết về Tết bằng tiếng Anh

In Vietnam, Tet, which is also known as Lunar New Year, is considered the most popular festival. This marks the transition between old year and new year, which is an occasion for family reunions and to commemorate ancestors. Khổng lồ welcome the New Year festival, people often decorate their houses with flowers such as peach blossom và kumquat tree. Normally, Vietnamese families x-lair.comare big meals with lots of special foods, including sticky rice cake, spring rolls, chicken và so on. Tet is also a time for peace và happiness, so people often avoid arguments & instead exchange dearest wishes with each other. This is a wonderful time for people to enjoy some days of relaxation with their loved ones. (119 words)

Từ vựng hay: Mark the transition between: ghi lại sự chuyển mình giữa (to) commemorate ancestors: tưởng niệm tổ tiên (to) exchange wishes: trao lời chúc 

Cấu trúc hay:

Cấu trúc mệnh đề quan lại hệ: Tet, which is also known as Lunar New Year, is considered the most popular festival

3. Bài xích mẫu số 3

Tet holiday is one of the biggest holidays in Vietnam, which is normally celebrated at the end of January. Tet has a spiritual meaning for Vietnamese people because it brings about joy & luck lớn start a new year. During Tet, people normally spend time visiting relatives and friends or going to lớn pagodas khổng lồ pray for health và wealth. Tet is also a perfect time to enjoy big meals with families, in which many special foods are cooked, namely sticky rice cake, chicken và spring rolls. Khổng lồ create a festive atmosphere, people often put on some Tet music or have Karaoke sessions with friends. Tet is not simply a festival, but it carries a sacred meaning of Vietnamese culture. (120 words)

Từ vựng hay: Spiritual meaning: chân thành và ý nghĩa tinh thần (to) bring about: với lại Festive atmosphere: không gian lễ hội Carry a sacred meaning: mang ý nghĩa sâu sắc thần thánh 

Cấu trúc hay 

Cấu trúc mệnh đề quan lại hệ: Tet is also a perfect time to lớn enjoy big meals with families, in which many special foods are cooked.